tử lộ

Học thuật
Thân thiện
tử lộ

Một con nai đang đứng trước một tử lộ nguy hiểm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đường dẫn đến cái chết: "Tử lộ" chỉ một con đường, một lối đi hoặc một hướng hành động chắc chắn sẽ dẫn đến sự diệt vong, thất bại hoặc cái chết. Từ này thường mang ý nghĩa ẩn dụ, chỉ một sự lựa chọn sai lầm nguy hiểm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tiếp tục đầu vào dự án thất bát này chẳng khác nào bước đi trên tử lộ. (Việc tiếp tục đầu vào dự án thất bại này chẳng khác nào bước đi trên con đường dẫn đến cái chết.)
    • Con đường mòn đó một tử lộ, đã nhiều người bỏ mạng thú dữ. (Con đường mòn đó một con đường chết, đã nhiều người bỏ mạng thú dữ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Dấn thân vào tử lộ": quyết định hoặc bắt đầu đi vào một con đường đầy nguy hiểm, rủi ro dẫn đến thất bại hoặc hủy diệt.

    • Phản bội lại tổ chức, hắn ta đã tự mình dấn thân vào tử lộ. (Phản bội lại tổ chức, hắn ta đã tự mình bước vào con đường diệt vong.)
  • "Cùng đường tử lộ": tình thế đã đến bước đường cùng, không còn lối thoát, chỉ có thể dẫn đến kết cục bi thảm.

    • Công ty đãvào thế cùng đường tử lộ, phá sản chỉ vấn đề thời gian. (Công ty đãvào thế đường cùng không lối thoát, phá sản chỉ vấn đề thời gian.)
Biến thể từ gần giống
  • Tử địa (danh từ): vùng đất chết, nơi cực kỳ nguy hiểm, có thể chết người.
  • Tuyệt lộ (danh từ): đường cùng, lối đi bị cắt đứt, không còn đường thoát.
  • Lộ tuyệt (cụm từ): đường đi đã hết, ý chỉ đã hết cách, hết lối thoát.
Từ đồng nghĩa
  • Đường chết: con đường dẫn đến cái chết.
  • Đường cùng: lối đi cuối cùng, không còn cách nào khác (thường dẫn đến kết cục xấu).
  • Lối mòn nguy hiểm: con đường nhỏ đầy rủi ro.
Từ trái nghĩa
  • Sinh lộ: con đường sống, lối thoát dẫn đến sự sống còn phát triển.
  • Lối thoát: đường để thoát ra khỏi tình thế nguy hiểm hoặc khó khăn.
Thành ngữ liên quan
  • Tử lộ nan hồi: (thành ngữ gốc Hán Việt) ý chỉ một khi đã bước vào con đường chết thì khó lòng quay trở lại, nhấn mạnh sự nguy hiểm hậu quả khó lường của một quyết định sai lầm.
    • Hành động đó của hắn đúng tử lộ nan hồi, không còn cơ hội sửa chữa. (Hành động đó của hắn đúng vào đường chết khó quay, không còn cơ hội sửa chữa.)
tử lộ

Một con nai đang đứng trước một tử lộ nguy hiểm.

  1. Đường dẫn tới chỗ chết.